THNG ĐIỆP THỨ HAI CỦA ĐỨC GIO HONG BNĐICT XVI
Lm. Phanxic Xavi BẢO LỘC
I. TỔNG QUAN
Sau thng điệp đầu tin về đức Mến, Thin Cha l Tnh yu[1], vo ngy lễ knh thnh Anr, thứ su 30.11.2007, Đức Gio hong Bnđict XVI đ gửi đến ton Dn Cha thng điệp về đức Cậy.
Cng ngy, thng điệp được giới thiệu bởi hai hồng y : Georges Cottier, O.P, nguyn thần học gia phủ Gio hong (Pontifical Household/Maison pontificale) v Albert Vanhoye, S.J, nguyn gio sư ch giải Tn ước của Học viện Thnh kinh Gio hong (Pontifical Biblical Institute /Institut biblique pontifical).
1. Tn gọi
Tn gọi của thng điệp trch từ hai chữ đầu của cu thứ nhất: Spe salvi facti sumus (Saved by / in Hope, Sauv par l'esprance / en esprance), chng ta đ được cứu độ trong hy vọng. tưởng nền của cu ny dựa trn lời thư thnh Phaol gửi cho tn hữu thnh Rma : "chng ta đ được cứu độ, nhưng vẫn cn phải trng mong" (Rm 8, 24).
Charles Pguy (1873-1914) đ ni : "Ti c thể hiểu được niềm tin v tnh yu. Nhưng cn hy vọng ? Hy vọng l một kỳ cng, một php lạ, một huyền nhiệm, một tia sng giữa lng thế giới trong đ sự đin dại của con người dường như ph hủy tất cả nền tảng cho php tin rằng thế giới ny c khả năng được cải thiện"[2]. Nh văn v thi sĩ Php ny cũng so snh ba nhn đức đối thần với hnh ảnh ba chị em : em Cậy bước đi giữa hai chị của mnh, nhưng tri với vẻ bề ngoi, khng phải chị Tin v chị Mến dẫn dắt em Cậy, m chnh đức Cậy li ko hai nhn đức đối thần kia. Nếu đức Cậy dừng lại, th tất cả sẽ khựng lại[3].
Dịp Năm Thnh 2000, Đức Tổng Gim mục Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn từng chia sẻ tại Vatican rằng: Bn chu u, cc Kit hữu sống đức tin bằng đức i, cn tại Việt Nam, chng ti sống đức tin bằng đức Cậy.
Chủ đề hy vọng cnh chung khng xa lạ với thần học gia Joseph Ratzinger, tc giả cuốn Eschatology: Death and Eternal Life, xuất bản vo năm 1977. Hơn nữa, tc giả từng l chứng nhn của một nền thần học giải phng đ khiến cho niềm hy vọng trong thế giới chu Mỹ La Tinh bị chnh trị ha; rồi ngi cũng kinh nghiệm bản thn trong bối cảnh của một chu u m niềm hy vọng đ đnh mất đi chiều kch cộng đồng v mang nặng tnh c nhn. Đ l những động lực khiến Đức Thnh Cha viết Spe salvi.
Cống hiến thng điệp thứ hai cho suy tư về hy vọng, Đức Thnh Cha Bnđict XVI đ nu ln một trong những vấn đề khẩn cấp v quan trọng nhất của thời đại chng ta, nhưng ngi khng dừng lại nơi một sự m tả dễ dng về niềm hy vọng phổ biến trong thế giới, m đng hơn bằng sự khim tốn v can đảm, ngi đương đầu với một chuỗi những vấn nạn kh khăn. Đức Gio hong khng chạy trốn, tri lại, ngi tm cch lm cho những vấn nạn v nghi ngờ của con người thời đại tiếp xc trực tiếp với những giải đp của đức tin[4].
2. Những tưởng chủ yếu
Theo John L Allen Jr., thng tn vin thường trực của tờ National Catholic Reporter, th Spe salvi được xem như hợp tuyển vĩ đại nhất về những tưởng chủ yếu m nh thần học Joseph Ratzinger đ suy tư trong gần 60 năm qua, nay được diễn tả qua ngi bt v văn phong của Đức Gio hong Bnđict XVI.
Chn l khng đặt giới hạn cho tự do, nhưng l điều kiện để tự do đạt tới tiềm năng thật sự của mnh;
? Chn l khch quan chỉ được xem l sự hạn chế thực sự đối với thức hệ v lng ham muốn quyền lực một cch m qung m thi.
? Đức tin v l tr cần phải hổ trợ lẫn nhau : đức tin m khng c l tr sẽ trở nn chủ nghĩa qu khch, trong khi đ l tr m khng c đức tin sẽ dẫn đến sự tuyệt vọng;
? Những nguy hiểm của ảo tưởng về sự tiến bộ trong thời đại mới, được pht sinh cng với cc ngnh khoa học mới mẻ của thế kỷ thứ XVI, chỉ được p dụng vo chnh trị thng qua cuộc Cch mạng Php v chủ nghĩa Marxt m thi[5];
? Nếu khng c quan hệ với Thin Cha, th kh c thể xy dựng được một trật tự x hội cng bằng[6];
? Cần phải phn biệt học thuyết cnh chung, nghĩa l niềm mong đợi "Trời mới v Đất mới", ra khỏi thế giới chnh trị thời nay;
II. NỘI DUNG
Thng điệp gồm 18.942 từ trong bản dịch Anh ngữ; 20.103 từ theo bản dịch Php ngữ. Bản dịch Việt ngữ của Ủy Ban Gio l Đức Tin trực thuộc HĐGMVN, c 26.061 từ, khng kể ghi ch. Tuy Spe salvi l một ti liệu huấn quyền tương đối ngắn, nhưng bao gồm cc chiều kch lịch sử, triết học, thần học v cả khoa học nữa.
1. Bố cục:
Thng điệp thứ hai ny khng được phn chia r rng v cn đối như Deus caritas est, Spe salvi gồm 50 đoạn, chỉ c những tiểu tựa, đề cập đến những nội dung chnh sau đy:
Dẫn nhập: tương quan giữa cứu chuộc v hy vọng, một niềm hy vọng khả tn (1)
? Đức tin l hy vọng (2-3)
? niệm hy vọng trong Tn ước v Gio hội sơ khai (4-9)
? Sự sống đời đời (10-12)
? Chiều kch cộng đon của niềm hy vọng Kit gio (13-15)
? Tnh chất hm hồ của sự tiến bộ (16-23)
? Dung mạo đch thực của niềm hy vọng Kit gio (24-31)
? Mi trường học hỏi v thực tập hy vọng: cầu nguyện, hnh động v đau khổ cng suy tư về cuộc Phn xt (32-48)
2. Cc từ-cha kha (key word):
Những tưởng chủ lực được biểu hiện nơi cc từ ngữ then chốt m tc giả thường xuyn đề cập đến. Cc từ-cha kha được sử dụng nhiều nhất trong Spe salvi lm nổi bật mối tương quan về nội dung giữa cc quan niệm chnh yếu trong sứ điệp của Kit gio, điển hnh l quan hệ giữa ba nhn đức đối thần với sự sống v đau khổ: hy vọng (196 lần); đức tin (73 lần); tnh yu, yu thương, yu mến (80 lần); sự sống (133 lần), trong đ sự sống đời đời [eternal life/ vie ternelle] (12 lần); đau khổ (59 lần).
Ngoi ra, những từ sau đy cũng cho thấy yếu tnh, hiệu quả v cứu cnh của niềm hy vọng Kit gio: cứu chuộc [redemption / rdemption] (7 lần); cứu độ": động từ (5 lần); danh từ [salvation / salut] (19 lần); sự chết [death / mort] (15 lần); chn l, sự thật (27 lần); l tr (28 lần); gặp gỡ [meeting, meet / rencontre(r)] (21 lần); trch nhiệm (12 lần); biến đổi [transform / transformer] (9 lần) v tự do [liberty / libert] (6 lần).
3. Cc vấn nạn
Nếu trong Deus caritas est, ta tm thấy 22 vấn nạn chủ yếu về bản chất của tnh yu, về tnh yu Thin Cha v tha nhn, th nơi Spe salvi, Đức Thnh Cha nu ln tất cả 55 cu hỏi. Thực vậy, người Kit hữu c thể tm được giải đp v giải thch của Đức Bnđict XVI cho nhiều vấn nạn lin quan đến yếu tnh của sứ điệp Kit gio. Chng ta hy thử đưa ra cu trả lời c nhn của mnh cho cc vấn nạn ny, rồi đối chiếu với những suy tư của Đức Thnh Cha trong thng điệp.
* Đối với chng ta ngy nay, đức tin Kit gio c cn l một niềm hy vọng c sức biến đổi v nng đỡ đời sống khng ?
* Đối với chng ta, niềm hy vọng đ c mang tnh tc động, nghĩa l một sứ điệp định hnh cuộc sống của ta theo một hướng mới hay khng ? Hay n chỉ mang tnh thng tin m đến lc no đ, chng ta khng cn quan tm nữa, v thng tin ấy xem như đ lỗi thời v c những thng tin mới mẻ hơn ? (SS 10)
* Đu l điều cốt yếu
trong niềm hy vọng Kit gio, điều m Kit hữu phải cống hiến cho thế giới v
những g họ khng thể mang lại cho
n ? (SS 22)
* Thế no l sự sống đời đời ? Chng ta c thực sự muốn được sống đời đời khng ? (SS 10-12)
* Đu l nghĩa Kit gio về đau khổ, sự chết v luyện ngục (45) ?
Đối với Thin Cha, con người c gi trị lớn lao đến độ chnh Thin Cha đ lm người để c thể đau khổ thực sự với con người, trong xc thịt v mu huyết, như trnh thuật về cuộc Khổ nạn của Đức Gisu cho chng ta thấy. Từ đ, trong mọi khổ đau của con người, c một Đấng kinh nghiệm v chia sẻ đau khổ với chng ta; từ đ, sự an ủi (con-solatio) trải rộng trong mọi nỗi đau khổ, sự ủi an từ tnh yu đồng cảm của Thin Cha v như thế nh sao hy vọng đ bừng ln (SS 39).
Cuộc Phn xt cnh chung được hiểu như thế no ?
Đức Thnh Cha Bnđict XVI giải thch: Cuộc phn xt của Thin Cha l hy vọng bởi lẽ cuộc phn xt đ vừa l cng bnh vừa l n sủng. Nếu phn xt chỉ l n sủng lm cho những g diễn ra trn trần thế thnh v nghĩa m thi, th Thin Cha vẫn cn mắc nợ chng ta cu trả lời cho vấn nạn lin quan đến sự cng bnh, vấn nạn mang tnh quyết định đối với ta khi đối diện với lịch sử cũng như với chnh Thin Cha. Nếu phn xt chỉ l cng bnh thuần ty th cuối cng đối với tất cả chng ta, phn xt sẽ chỉ cn l động cơ gy sợ hi. Sự nhập thể của Thin Cha trong Đức Kit đ nối kết cng bnh v n sủng chặt chẽ đến nỗi cng bnh được thiết lập cch vững vng: tất cả chng ta mong đợi ơn cứu độ trong sự sợ hi Thin Cha v run rẩy (Pl 2, 12). D vậy chăng nữa, n sủng cho php tất cả chng ta hy vọng v bước đi đầy lng tn thc, đến gặp gỡ vị Thẩm phn m ta biết l trạng sư của ta (parakletos) (x. 1 Ga 2, 1) (SS 47).
III. NHẬN ĐỊNH
1. Cảm tưởng
Lin hiệp Thệ phản Php quốc[7]
Thng điệp chỉ trao gửi đến thnh vin của Gio hội Cng gio, tuy nhin Đức Bnđict XVI xứng đng gặt hi được một sự thnh cng nơi những người Cng gio, Gio hội Cải cch, Luther, Tin Lnh, l những người cũng thừa kế sứ điệp tng đồ v những người giải thch Thnh kinh xuyn suốt lịch sử.
Spe salvi mang nặng tnh gio huấn, c nhiều điểm nhấn của thời hậu hiện đại trong ph bnh của Đức Bnđict XVI về thời hiện đại; sự ti tập trung vo cốt li của căn tnh Kit gio trong chiều kch hiện sinh (Mục sư Gill Daude).
? Thng điệp mới của Đức Bnđict XVI l một ti liệu phong ph v mang tnh thch đố. Chng ta khng thể dễ dng tiếp thu tất cả khi chỉ đọc một lần. Nhưng một trong những dng quan trọng nhất c thể được tm thấy trong cc cu mở đầu. Đức Thnh Cha nhắc cho cc Kit hữu rằng đức hy vọng gip cho chng ta đối diện với những gnh nặng của đời sống hằng ngy, d cho chng c nặng nề đến đu đi nữa. Niềm tin vo Đức Kit dẫn chng ta đến niềm hy vọng nơi sự sống vĩnh cửu. Đời sống của Đức Kit lm cho cuộc sống của chng ta c nghĩa. Nếu chng ta thực sự tin Đức Gisu Kit, chng ta sẽ tin tưởng vo tương lai, d cho c những ngy xem ra ảm đạm v c vấn đề. V cuối cng, Đức Gisu đ dnh cho chng ta ơn cứu độ v hạnh phc với Người (Charles J. Chaput, O.F.M. Cap., TGM Denver).
? Vo ma Vọng năm 2007, trong bi giảng thứ ba cho gio triều Rma, tựa đề l Spe gaudete (vui mừng trong hy vọng), linh mục Raniero Cantalamessa đ nhận định rằng d ta t đề cập đến đức cậy hơn l đức tin v đức mến, nhưng chnh đức cậy mới li ko hai nhn đức đối thần kia. Chng ta cần hy vọng để sống cũng như cần kh oxy để thở[8].
Ni chuyện với cc giới chức ngoại giao cạnh Ta Thnh, ngy 13.1.2008, cha Lombardi tuyn bố : Một nền ngoại giao bảo vệ sự sống v những xc tn của con người l nguồn hy vọng () Qua thng điệp của mnh, Đức Bnđict XVI mời gọi tất cả chng ta hy vọng: ngnh ngoại giao v chnh trị cũng tm được nghĩa cao thượng v qu bu nhất của chng trong viễn ảnh ny (Lm. Federico Lombardi, s.j., Gim đốc Phng Bo ch Ta Thnh v Trung tm Truyền hnh Vatican)[9].
2. Đặc điểm
Suy tư triết học
Qua Spe salvi, Đức Gio hong mở cuộc đối thoại c ph phn với cc triết gia từ cổ ch kim: từ Platon (428-348), Francis Bacon (1561-1626) đến Immanuel Kant (1724-1804), Friedrich Engels (1820-1895), Karl Marx (1818-1883) v hai triết gia của trường phi Frankfurt: Max Horkheimer (1895-1973), Theodor W. Adorno (1903-1969). Đức Thnh Cha đ thẳng thắn ph bnh chủ thuyết Marxt, v thần, duy tm v vạch r sai lầm cũng như hệ lụy của chủ nghĩa duy vật, duy khoa học cũng như ảo tưởng về sự tiến bộ.
? Nguồn suối Thnh kinh
Suy tư vững chắc v hệ thống của Đức Thnh Cha về hy vọng được đm rễ su nơi Thnh kinh qua việc khai triển v ch giải cc đoạn sch Cựu ước lẫn Tn ước: Thnh vịnh (9 trch dẫn), Tin Mừng Gioan (10 lần), cc thư thnh Phaol (8 lần = Eph [4]; Rm [2]; 1 Th [2]), thư Do Thi [4]).
Ngi đ ch giải cc từ hypostasis / substantia (La Tinh) trong Dt 11, 1 (SS 7); hyparchonta trong Dt 10, 34 (SS 8); hypomone v hypostole trong Dt 10, 36) v Dt 10, 39 (SS 9).
? Gắn b với Thnh truyền
Khng những thng điệp cho thấy một hiểu biết su sắc của tc giả về Thnh kinh, m cn chứng tỏ một sự khai thc ti tnh kho tng truyền thống của Gio hội. Đức Thnh Cha đ nối kết dng suy tư Kit gio của mnh với Thnh truyền, kho kn mc v lm cho sống động gio huấn của cc gio phụ: Grgri thnh Nazian (325-389), Ambrsi (340-397), Augustin (354-430), Maxime le Confesseur ( 662), Tma Aquin (1225-1274) v.v
? Thần học hy vọng
L thần học gia, Đức Bnđict XVI cung cấp cho chng ta những quan niệm chủ chốt theo dng lịch sử, với nền tảng Thnh kinh v Thnh truyền cũng như ứng dụng mục vụ của một nền thần học hy vọng v cnh chung học Kit gio.
Độc giả khng ngạc nhin khi thấy tư tưởng của thnh Augustin được trưng dẫn nhiều lần trong Spe salvi, v đy l gio phụ m thần học gia Ratzinger đ dy cng nghin cứu v ĐGH Bnđict XVI thường xuyn tham chiếu. Điều ny chứng tỏ một sự gần gũi về thần học v linh đạo giữa hai vị. Thực vậy, chủ đề luận n tiến sĩ của ngi vo năm 1953 l: Dn tộc v nh của Thin Cha trong gio huấn của thnh Augustin về Gio hội. Thng 4 năm 2007, Đức Gio hong cũng đ đến viếng mộ thnh nhn ở Pavie. Ngy 9.1.2008, Đức Bnđict XVI đ cho biết l do ảnh hưởng của vị gio phụ ny đối với ngi, khi trch dẫn lời của Đức Phaol VI ni về thnh Augustin: Ta c thể ni rằng tất cả tư tưởng của thời cổ đại đổ dồn về tc phẩm của thnh nhn v từ tc phẩm của ngi tun chảy ra cc tro lưu tư tưởng lan đến tất cả cc truyền thống học thuyết của những thế kỷ tiếp theo[10].
- Hy vọng được Đức Bnđict XVI trnh by như sự nhận biết v gặp gỡ Thin Cha: Nhận biết Thin Cha, Thin Cha đch thực, nghĩa l nhận lnh niềm hy vọng. V Kit hữu l người nắm giữ một niềm hy vọng pht sinh từ cuộc gặp gỡ thực sự với vị Thin Cha ny (SS 3).
- Đ l niềm hy vọng khả tn như một n huệ c tnh quyết định đối với thức của cc Kit hữu (SS 2).
- Niềm hy vọng của Kit hữu khng hề mang tnh c nhn chủ nghĩa, nhưng hm chứa chiều kch cộng đồng. V chủ yếu l hy vọng v người khc, v chỉ như thế mới thực sự l niềm hy vọng cho ti[11]. Trong tư cch Kit hữu, chng ta đừng bao giờ chỉ biết hỏi : lm thế no để ti c thể cứu được chnh mnh ? Nhưng chng ta cn phải hỏi : ti phải lm g để tha nhn c thể được cứu độ, v để ngi sao hy vọng c thể toả sng trn họ ? Đ cũng l lc ti lm hết sức cho ơn cứu độ của mnh (SS 48).
? Những chứng nhn của niềm hy vọng
Vừa l mục tử, thầy dạy v chứng nhn, Đức Thnh Cha khng chỉ đưa ra những minh giải Thnh kinh v luận chứng thần học về niềm hy vọng Kit gio, m cn giới thiệu cc gương mặt Kit hữu cụ thể thuộc nhiều chu lục khc nhau, như những chứng nhn của niềm hy vọng, để người Kit hữu noi theo: từ thnh Phanxic thnh Assisi (1181-1226) sinh sống tại u chu, thnh nữ Bakhita (1869-1947) gốc Phi chu, đến hai người Việt Nam thn yu của chng ta: thnh Phaol L Bảo Tịnh (1793-1857) v Hồng y Phanxic Xavi Nguyễn Văn Thuận (1928-2002) thuộc chu. Ngi gọi những ngi sao đch thực trong cuộc đời chng ta l những người đ biết sống ngay lnh (SS 49). V thế, chứng nhn nổi bật nhất chnh l Trinh Nữ Maria Ngi sao hy vọng.
? Một Kit học thấm nhuần hy vọng
Đu l Kit học của Spe salvi ? Trước hết, Đức Bnđict XVI "giải độc" những hnh ảnh sai lạc về Đức Gisu. Đức Gisu khng phải l một nh cch mạng-x hội như Spartacus (120-70 tcn), một v sĩ gic đấu, chỉ huy cuộc của n lệ vo giữa những năm 73-71 tcn. Đức Gisu Kit cũng chẳng chiến đấu để giải phng chnh trị giống như Barrabas hay Bar Kobeka khởi nghĩa chống đế quốc Roma. Điều m Đức Gisu mang đến hon ton khc : đ l cuộc gặp gỡ với Thin Cha hằng sống, với một niềm hy vọng mạnh hơn những thử thch hay tnh trạng n lệ, hy vọng c sức biến đổi cuộc sống từ bn trong, d cho cơ cấu bn ngoi vẫn y nguyn.
Tiếp đến, ĐTC đ trnh by Đức Gisu Kit bằng nhiều hnh ảnh năng động, hiện sinh (rt ra từ hạnh tch thnh nhn, kiến trc v suy tư về mầu nhiệm thập gi - phục sinh), v chnh Thin Cha đ mang lấy một hnh ảnh (SS 43) để đồng cam khổ với con người v trở nn suối nguồn hy vọng cho mọi người.
* Đức Kit l Paron, Chủ nhn của mọi chủ nhn, lớn hơn mọi chủ nhn, Cha của cc cha, v Cha tốt lnh, hiện thn của lng nhn từ. Bakhita nhận ra rằng Thin Cha cũng biết c, Người đ tạo dựng nn c, v cn yu thương c nữa. C được yu thương bởi chnh Paron tối cao, m so với Người, tất cả mọi chủ nhn khc chỉ l những đầy tớ thấp hn. Bakhita được nhận biết, yu thương, v được chờ mong. Hơn nữa, chnh bản thn Chủ nhn ny đ phải chấp nhận một thn phận bị đnh đập v hiện đang chờ đợi c bn hữu Thin Cha Cha (SS 3).
* Đức Kit l triết gia v mục tử, Đấng chỉ cho chng ta biết thế no l sự sống v nơi đu c sự sống ấy (SS 8).
hnh ảnh Đức Kit như một triết gia chn chnh, một tay cầm sch Phc m, tay kia mang gậy lữ hnh của triết gia. Với cy gậy của mnh, Người l đấng chiến thắng tử thần; cn sch Phc m đem lại chn l m cc triết gia trước đ đ luống cng tm kiếm. Nơi hnh ảnh đ tồn tại trong nghệ thuật bia mộ suốt một thời gian di ny, r rng l cả người học thức lẫn người bnh dn đều c thể nhận biết Đức Kit: Người ni cho chng ta biết thực sự con người l ai v họ phải lm g để đch thực l con người. Người chỉ cho chng ta con đường, v con đường ny l sự thật. Chnh Người vừa l đường vừa l sự thật, v v đồng thời l đường v sự thật, nn Người cũng l sự sống m tất cả chng ta đang tm kiếm. Người cũng chỉ cho chng ta con đường ở bn kia ci chết; chỉ c ai lm được điều ny mới l người thầy chn thực về sự sống (SS 6).
Người mục tử đch thực l Đấng biết cả con đường băng qua thung lũng sự chết"; Đức Kit l Người đồng hnh, v l Đấng bước đi với ti ngay cả trn nẻo đường c độc cuối cng, nơi m khng ai c thể đồng hnh với ti v hướng dẫn ti vượt qua: chnh Người đ đi qua con đường ny, Người đ xuống tận vương quốc của tử thần, Người đ chiến thắng sự chết v giờ đy trở lại để đồng hnh với chng ta v cho chng ta niềm xc tn rằng, với Người, chng ta tm ra được một lối vượt qua. Nhận thức rằng c Đấng đồng hnh với ti ngay cả trong sự chết, v với cn trượng Ngi bảo vệ, ti vững dạ an tm, đến độ ti khng cn sợ chi (x. Tv 23 [22],4), đ l niềm hy vọng mới mẻ xuất hiện trong đời sống của cc tn hữu (SS 6).
* Đức Ki l "Đấng chịu đng đinh", () một con người đau khổ, đang chia sẻ thn phận của con người bị Thin Cha bỏ rơi bằng cch đảm nhận chnh thn phận ấy. Đấng v tội m phải chịu đau khổ ny đ trở thnh sự xc thực cho niềm hy vọng" (SS 43).
* Đức Kit l Thẩm phn chủ tọa cuộc phn xt, nhưng cũng chnh l trạng sư (parakletos) v Đấng Cứu độ của chng ta. Thực vậy, cuộc gặp gỡ với Người l hnh động quyết định của việc phn xt. Tất cả mọi giả dối đều tan biến trước ci nhn của Người. Chnh sự gặp gỡ Người vừa thiu đốt lại vừa biến đổi v giải thot chng ta để lm cho ta trở nn thực sự l mnh. Khi ấy, tất cả những g được xy dựng trong cuộc đời c thể chỉ cn l rơm rạ, l lời hunh hoang trống rỗng v bị sụp đổ. Tuy nhin, trong nỗi đau của cuộc gặp gỡ ny, khi những uế tạp v thiếu lnh mạnh của ta lộ diện r rng, th ta cũng tm được ở đ ơn cứu độ (SS 47).
* * *
Văn l người. Đọc Spe salvi, Kit hữu cũng gặp gỡ, khm ph v cảm nhận được con người của Đức Bnđict XVI. Ngi giống như người am tường về Nước Cha m Đức Gisu đ so snh bằng hnh ảnh: bất cứ kinh sư no đ được học hỏi về Nước Trời, th cũng giống như chủ nh kia lấy ra từ trong kho tng của mnh cả ci mới lẫn ci cũ (Mt 13, 52).
Đồng cảm với tc giả Spe salvi, người mn đệ của Cha Gisu khng dừng lại ở niềm vui tri thức, v trong lng họ vang dội lại xc tn của Cng đồng Vatican II: Vui mừng v hy vọng, ưu sầu v lo lắng của con người ngy nay, nhất l của người ngho v những ai đau khổ, cũng l vui mừng v hy vọng, ưu sầu v lo lắng của cc mn đệ Cha Kit, v khng c g thực sự l của con người m lại khng gieo m hưởng trong lng họ (Gaudium et spes 1)[12].
Vui mừng v hy vọng cng tiến bước với ton thể Gio hội trong cuộc lữ hnh đức tin, người Kit hữu Việt Nam cn cảm thấy mnh được mời gọi cch đặc biệt dấn thn, tiếp bước hai chứng nhn hy vọng của qu hương, thực tập sống, diễn tả v gieo niềm hy vọng trong x hội hiện tại, để những nh sng hy vọng ngy cng tỏa sng.
Cả Gio hội tại Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của cc chủ chăn, hồng y, tổng gim mục, gim mục v linh mục, hy mạnh dạn loan bo Tin Mừng Phục Sinh cho mọi người trn đất nước Việt Nam v cả ngoi Việt Nam nữa. Tin Mừng Phục Sinh đ cũng chnh l Tin vui hy vọng: v niềm hy vọng của chng ta, chnh l Cha Kit Phục Sinh. Anh chị em hy đặt hy vọng vo Cha! Chng ti chỉ l những dấu chỉ hữu hnh của Cha, l những thừa tc vin v ti tớ phục vụ Tin Mừng của Cha cho niềm hy vọng của thế giới [13].
[1] Ban hnh ngy 25.01.2006.
[2]
Juan Jos Tamayo, A propos de Spe Salvi :
religion, raison, eseprancea, in
http://www.culture-et-foi.com/dossiers/benoit_xvi/juan_jose_tamayo.htm,
ngy 4.4.2008.
[3] x. Agence Fides, 30.11.2007.
[4] Federico Lombardi, sj, Spe salvi: Quest-ce que les chrtiens ont a offrir au monde ? in zenit.org, ngy 3.12.2007.
[5] "Khng phải khoa học cứu chuộc con người. Con người được cứu chuộc bởi tnh yu () Nếu c tnh yu tuyệt đối ny, với sự vững chắc tuyệt đối, th bấy giờ - v chỉ khi ấy - con người mới được "cứu chuộc", d cho chuyện g sẽ xảy đến với họ trong từng hon cảnh cụ thể" (SS 26).
[6] "... đng l ai khng biết Thin Cha, d cho c bao thứ hy vọng đi nữa, th cuối cng cũng khng c niềm hy vọng, khng c hy vọng lớn lao no nng đỡ ton bộ cuộc sống (x. Ep 2, 12). Niềm hy vọng thật sự v cao cả của con người, niềm hy vọng vững vng bất chấp mọi nỗi thất vọng, chỉ c thể l Thin Cha - Đấng đ yu thương chng ta v yu thương "đến cng", "đến khi mọi sự được hon tất" (SS 27).
[7] La Fdration protestante de France.
[8] x. Zenit, 21.12.2007.
[9] x. Zenit.org, ngy 13.1.2008.
[10] x. Zenit.org, ngy 9.1.2008 (AAS, 62, 1970, tr. 426).
[11] Xem GLHTCG, số 1032.
[12] Hiến chế Mục Vụ về Gio Hội trong thế giới ngy nay, ban hnh ngy 7.12.1965.
[13] Gm. Phaoll Bi Văn Đọc, Bi giảng thnh lễ tạ ơn 10 năm nhậm chức TGM. TGP. Tp. HCM của Đức Hồng y Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn, ngy 29.03.2008.